intTypePromotion=1

Thẩm quyền của tòa án Đức trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, thương mại có yếu tố nước ngoài và những nội dung có thể tham khảo

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
9
lượt xem
0
download

Thẩm quyền của tòa án Đức trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, thương mại có yếu tố nước ngoài và những nội dung có thể tham khảo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với sự phát triển của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật Đức, một số nội dung từ hệ thống pháp luật Đức có thể được tham khảo cho quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt là nguồn luật điều chỉnh về việc xác định thẩm quyền của toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (YTNN). Điều này càng có ý nghĩa hơn khi Việt Nam đang triển khai thực thi Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thẩm quyền của tòa án Đức trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, thương mại có yếu tố nước ngoài và những nội dung có thể tham khảo

  1. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË THÊÍM QUYÏÌN CUÃA TOAÂ AÁN ÀÛÁC TRONG VIÏåC GIAÃI QUYÏËT CAÁC VUÅ VIÏåC DÊN SÛÅ, THÛÚNG MAÅI COÁ YÏËU TÖË NÛÚÁC NGOAÂI VAÂ NHÛÄNG NÖÅI DUNG COÁ THÏÍ THAM KHAÃO Phan Hoài Nam* Nguyễn Lê Hoài* * GV. Khoa Luật quốc tế, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. * ThS, GV. Khoa Luật quốc tế, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Thông tin bài viết: Tóm tắt: Từ khoá: giải quyết tranh Với sự phát triển của tư pháp quốc tế trong hệ thống pháp luật Đức, một số chấp dân sự, giải quyết tranh nội dung từ hệ thống pháp luật Đức có thể được tham khảo cho quá trình chấp thương mại, toà án Đức hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt là nguồn luật điều chỉnh về Lịch sử bài viết: việc xác định thẩm quyền của toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có Nhận bài: 16/11/2016 yếu tố nước ngoài (YTNN). Điều này càng có ý nghĩa hơn khi Việt Nam đang triển khai thực thi Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Biên tập: 06/03/2017 Duyệt bài: 10/03/2017 Article Infomation: Keywords: Abstract: Civil Dispute Settlement, With development of the private international law of the legal system of the Commercial Dispute Germany, a number of regulations from the Gemany can be used as Settlement, German Courts references for the Vietnamese legal system, especially the provisions on the Article History: Vietnamese courts’ jurisdiction to resolve civil cases and/or matters involving Received: 16 Nov. 2016 the foreign partners. It is more meaningful for Vietnam in this period when the Civil Procedure Code of 2015 is executed. Edited: 06 Mar. 2017 Approved: 10 Mar. 2017 B ộ luật Tố tụng Dân sự (TTDS) năm pháp của Liên bang Đức (Đức, một trong 2015 có nhiều điểm mới trong quy những quốc gia điển hình cho truyền thống định về thẩm quyền của toà án Việt pháp luật Civil law) về xác định thẩm Nam đối với các vụ việc dân sự có YTNN, quyền của toà án quốc gia đối với các vụ nhưng nhiều nội dung vẫn còn hạn chế, việc dân sự có YTNN được xem là cần đặc biệt là khả năng thực thi như vấn đề thiết nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thoả thuận lựa chọn toà án, xác định thẩm thống pháp luật Việt Nam. quyền theo nơi có tài sản, vấn đề bảo lưu Pháp luật Đức điều chỉnh về vấn đề trật tự công cộng… Việc nghiên cứu kinh thẩm quyền của toà án quốc gia đối với các nghiệm lập pháp của các nước về vấn đề vụ việc dân sự, thương mại có YTNN được này là cần thiết, trong đó, kinh nghiệm lập chia thành các trường hợp cụ thể sau: NGHIÏN CÛÁU Söë 06(334) T3/2017 LÊÅP PHAÁP 55
  2. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË - Các vụ việc dân sự, thương mại có có YTNN, tức là các quy định trong trường liên quan đến công dân, pháp nhân đến từ hợp thứ ba. các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu 1. Nguyên tắc chung trong việc xác định (EU): Đức là thành viên của EU từ ngày thẩm quyền của toà án Đức đối với các vụ 01/01/19581 nên các quy định của Nghị định việc dân sự, thương mại có yếu tố nước Brussels I 20122 của EU về thẩm quyền và ngoài công nhận, cho thi hành phán quyết về các Bộ luật TTDS Đức được ban hành vào vấn đề dân sự, thương mại sẽ có giá trị áp ngày 05/12/2005 và được sửa đổi, bổ sung dụng bắt buộc. nhiều lần, gần nhất là vào năm 2013. Theo - Các vụ việc dân sự, thương mại có Bộ luật, thẩm quyền của toà án Đức đối với liên quan đến công dân, pháp nhân đến từ vụ việc dân sự có YTNN được ghi nhận từ các quốc gia có ký kết Điều ước quốc tế với Điều 12 đến Điều 40. Những điều khoản này Đức về vấn đề thẩm quyền: ưu tiên áp dụng được áp dụng chung cho các vụ việc dân sự, các quy định trong các Điều ước quốc tế đó. thương mại trong nước và cả các vụ việc có Ví dụ như Công ước Lugano 20073 áp dụng YTNN. cho các vụ việc phát sinh có liên quan đến Theo đó, nguyên tắc chung trong việc công dân, pháp nhân đến từ Đan Mạch, Ice- xác định thẩm quyền của toà án Đức đối với land, Na Uy và Thuỵ Sĩ. các tranh chấp liên quan đến cá nhân, pháp - Các trường hợp khác: áp dụng các nhân nước ngoài cũng tương tự như đối với quy định trong pháp luật tố tụng dân sự của cá nhân, pháp nhân trong nước đó là nơi cư Đức. Nhìn chung, các quy định này cũng trú của bị đơn (đối với cá nhân) hoặc nơi gần tương tự như các quy định của EU về văn phòng được đăng ký (đối với pháp vấn đề xác định thẩm quyền của toà án quốc nhân)4. gia đối với các vụ việc dân sự, thương mại Nguyên tắc này cũng được EU sử có YTNN. dụng tại Điều 4 Nghị định Brussels I 2012. Bài viết đề cập đến nội dung các quy Việc sử dụng căn cứ “nơi cư trú của bị đơn” định trong pháp luật tố tụng Đức điều chỉnh trong pháp luật EU và Đức được cho là vấn đề xác định thẩm quyền của toà án quốc nhằm mục đích tăng cường sự ảnh hưởng gia đối với các vụ việc dân sự, thương mại của các quốc gia đối với cá nhân và pháp 1 Nguồn: http://europa.eu/european-union/about-eu/countries/member-countries/germany_en, truy cập ngày 18/8/2016. 2 Nghị định Brussels I 2012 thay thế cho Nghị định số 44 ban hành ngày 22/12/2000 về thẩm quyền công nhận và cho thi hành phán quyết về các vấn đề dân sự và thương mại (gọi tắt là Nghị định Brussels I 2000), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 1496/2002. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2015. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm các quan hệ dân sự và thương mại, trừ các vấn đề được giới hạn tại Điều 1 của Nghị định, như vấn đề về hải quan, hành chính, năng lực pháp luật của thể nhân, các vấn đề về hôn nhân, thừa kế, phá sản, an sinh - xã hội và trọng tài. Nghị định Brussels I 2012 thay thế một số quy định được cho là cứng nhắc và thiếu tính chắc chắn trong việc tạo lập căn cứ cho việc xác định thẩm quyền của toà án quốc gia thành viên. Các nguyên tắc trong việc xác định thẩm quyền chung, thẩm quyền trong lĩnh vực hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, căn cứ xác định thẩm quyền tuyệt đối - riêng biệt hầu như không có sự thay đổi. Các quy định về thẩm quyền trong quan hệ hợp đồng có sự tham gia của các chủ thể có vị trí yếu thế được phát triển thêm nhằm tăng cường tính chắc chắn về thẩm quyền, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích cho các chủ thể yếu thế được tốt hơn. Hai thay đổi lớn nhất và quan trọng nhất được thể hiện trong Nghị định này chính là vấn đề về mối quan hệ giữa nguyên tắc lis pendens, tố tụng song song và thẩm quyền phát sinh trên cơ sở thoả thuận lựa chọn; vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết của toà án quốc gia thành viên trên lãnh thổ các quốc gia thành viên khác. 3 Công ước Lugano 2007 được áp dụng mở rộng cho cả các quốc gia không phải là thành viên Châu Âu. Hiện nay, nó có hiệu lực đối với tất cả 27 thành viên EU, Iceland, Na Uy và Thuỵ Sĩ. Mối quan hệ giữa Công ước Lugano 2007 và Nghị định Brussel I được giải quyết tại Điều 64 của Công ước Lugano 2007. Theo đó, Công ước này được ưu tiên áp dụng cho Đan Mạch và những quốc gia thứ ba không phải là thành viên của EFTA - Khu vực mậu dịch tự do EU như Iceland, Na Uy và Thuỵ Sĩ. 4 Theo Điều 12, 13 Bộ luật TTDS Đức. NGHIÏN CÛÁU 56 LÊÅP PHAÁP Söë 06(334) T3/2017
  3. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË nhân cư trú trên lãnh thổ quốc gia mình Về giá trị tranh chấp, có thể kể đến trong điều kiện vấn đề cư trú trên lãnh thổ phán quyết điển hình của Toà án khu vực của nhau tương đối dễ dàng ở EU, tạo sự Celle ngày 29/10/1998. Theo đó, Toà án đã thuận lợi không chỉ cho toà án mà còn cho từ chối quyền tài phán theo Điều 23 nếu giá các đương sự trong quá trình tố tụng và quan trị của thẩm quyền thiết lập tài sản là thấp trọng nhất là khả năng để thực thi bản án, và không cho phép mong đợi một thặng dư quyết định. Nguyên tắc này cũng đã được cao hơn so với chi phí của việc thực thi luật hầu hết các nước thành viên chuyển hoá và pháp. Điều này xuất phát từ quan điểm đề áp dụng vào hệ thống pháp luật quốc gia, cao khả năng thực thi của phán quyết bằng trong đó có Đức5. việc bị đơn phải có tài sản tối thiểu để nhằm Tuy nhiên, theo Điều 23 Bộ luật đảm bảo khả năng thi hành án8. TTDS Đức6, trong trường hợp bị đơn là Về yêu cầu liên quan đến tính kết nối, người nước ngoài không cư trú tại Đức thì trong một số bản án, quyết định mang tính toà án có thẩm quyền là toà án nơi có tài sản tiền lệ của toà án Đức đã đặt ra yêu cầu cần của bị đơn. Như vậy, đối với một tranh chấp phải có một sự kết nối cụ thể với yếu tố lãnh liên quan đến tài sản mà bị đơn không có nơi thổ của Đức. Tuy nhiên, toà án Đức đã cư trú tại Đức thì toà án Đức sẽ có thẩm không giải thích bằng cách nào để xác định quyền giải quyết nếu người đó có tài sản tại được yếu tố kết nối đó, nó có thể được xác Đức. Tuy nhiên, Bộ luật TTDS Đức không định dựa trên nơi đăng ký văn phòng của các có yêu cầu nào về việc phải có sự kết nối bên tại Đức, hoạt động kinh doanh được giữa tài sản của bị đơn với tranh chấp, cũng thực hiện tại Đức, các bằng chứng của vụ như giá trị tối thiểu của tài sản nhằm đảm bảo khả năng thi hành bản án7. Quy định này việc nằm tại Đức. Một vụ tranh chấp sẽ đã dẫn đến những khó khăn nhất định cho không được xem là có tính kết nối với Đức quá trình giải quyết tranh chấp của cơ quan nếu trọng tâm của mối quan hệ pháp lý của toà án bởi trên thực tế có những tranh chấp tranh chấp đó rõ ràng và hiển nhiên toạ lạc phát sinh mà giá trị của tranh chấp đó cao trên lãnh thổ của quốc gia nước ngoài9. hơn giá trị tài sản của bị đơn, nếu nguyên 2. Các trường hợp ngoại lệ trong việc xác đơn thắng kiện, giá trị của tài sản đó không định thẩm quyền của toà án Đức đối với đủ để đảm bảo thi hành án. Lúc này, vấn đề các vụ việc dân sự, thương mại có yếu tố đặt ra là việc công nhận và cho thi hành bản nước ngoài án đó tại Đức có được đảm bảo hay không? 2.1 Thẩm quyền riêng biệt của toà án Do đó, quy định tại Điều 23 đã bị hạn chế Đức bởi các án lệ tại toà án Đức. Điều này có nghĩa là, nếu tài sản của bị đơn không có yếu Các quy định về thẩm quyền riêng biệt tố kết nối với tranh chấp hoặc giá trị của tài (tuyệt đối) của toà án quốc gia đối với các sản nhỏ hoặc giá trị của tài sản bị đơn thấp vụ việc dân sự, thương mại có YTNN được hơn giá trị của tranh chấp thì thẩm quyền của quy định trong pháp luật các nước nhằm toà án Đức cũng không nên được thiết lập. hướng đến việc bảo vệ an ninh, chủ quyền 5 Ví dụ như Điều 14, Điều 15 Bộ luật Dân sự Pháp; điểm a khoản 1 Điều 3 Bộ luật TTDS Hà Lan; Điều 27 Bộ luật TTDS Latvia… 6 Ban hành năm 2005 và đã được sửa đổi, bổ sung lần gần nhất là năm 2013. 7 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), “Comparative study of “Residual Jurisdiction” in Civil and Commercial Disputes in the EU National Report for Germany”, p. 6. Nguồn: http://ec.europa.eu/civiljustice/news/docs/study_ resid_jurisd_germany_en.pdf, truy cập ngày 26/4/2016. 8 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), tldd, tr. 6. 9 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), tlđd, tr. 6. NGHIÏN CÛÁU Söë 06(334) T3/2017 LÊÅP PHAÁP 57
  4. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË quốc gia, tạo sự thuận lợi cho việc xét xử Theo điểm 1 mục (1) Điều 328 Bộ luật một cách có hiệu quả và bảo đảm thi hành TTDS Đức, nếu toà án Đức, theo pháp luật bản án, quyết định của toà án, từ đó bảo vệ Đức, có thẩm quyền tuyệt đối đối với một một cách có hiệu quả nhất lợi ích của quốc vụ việc cụ thể thì bản án của toà án nước gia và lợi ích của các bên10. Điều này cũng ngoài liên quan đến vụ việc cụ thể đó sẽ đã được quy định cụ thể tại Điều 24 Nghị không được công nhận và cho thi hành trên định Brussels I 2012 của EU. Theo đó, EU lãnh thổ của Đức. Quy định này khác với đã xác định một ranh giới cụ thể (bốn căn quy định trong pháp luật một số nước EU cứ) nhằm xác định thẩm quyền tuyệt đối của như Pháp và Bỉ. Theo đó, cả hai quốc gia toà án quốc gia đối với các vụ việc dân sự, đều có quy định: Nếu các vụ việc dân sự, thương mại có YTNN. thương mại có YTNN thuộc thẩm quyền của toà án quốc gia thì nó sẽ thuộc thẩm quyền Tương tự như EU, Bộ luật TTDS Đức tuyệt đối của toà án nước đó13,14. Quy định cũng quy định các trường hợp thuộc thẩm này có nghĩa là toàn bộ các vụ việc thuộc quyền tuyệt đối của toà án Đức. Cụ thể: (i) thẩm quyền của Toà án Pháp, Bỉ thì đều Các vụ việc liên quan đến quyền sở hữu bất thuộc thẩm quyền tuyệt đối của Pháp và Bỉ. động sản và các quyền khác gắn với bất Nếu có bản án của toà án nước ngoài tuyên động sản theo Điều 24; (ii) Quyền cho thuê về cùng vấn đề đó, nó sẽ không được công mặt bằng tại Đức theo điểm a Điều 29; (iii) nhận và cho thi hành trên lãnh thổ của Pháp Các tranh chấp liên quan đến người tiêu và Bỉ. Trong khi quy định của Đức lại hạn dùng trong hoạt động mua bán tận nhà nếu chế hơn, chỉ khi nào thuộc các trường hợp người tiêu dùng đó cư trú tại Đức theo điểm đặc biệt mới làm hạn chế khả năng công c, Điều 29; (iv) Các tranh chấp liên quan đến nhận và thực thi của phán quyết toà án nước vấn đề môi trường nếu nhà máy đó toạ lạc ngoài. Quy định này được cho là hợp lý, tại Đức theo điểm a Điều 32; (V) Các khiếu tránh những sự chỉ trích như trong cách quy kiện theo Luật Cartel`11 của Đức; liên quan định của Pháp và Bỉ, đó là việc thể hiện sự đến bằng sáng chế của người Đức hoặc các không tin tưởng vào toà án nước ngoài. Và quyền về sở hữu công nghiệp khác được cấp thực tiễn án lệ tại các nước này cũng đã bắt phát bởi Đức; và vụ việc có thoả thuận lựa đầu có sự giải thích mềm dẻo hơn về quy chọn toà án độc quyền (của Đức)12. định này15. 10 Lê Thị Nam Giang (2010), Tư pháp Quốc tế, Nxb. Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, tr. 198 11 Thuật ngữ “cartel” bắt nguồn gốc từ tiếng Đức (Kartell), dùng để chỉ hình thức hợp tác giữa các doanh nghiệp có vị trí độc lập với nhau (hợp tác theo chiều ngang) nhằm nâng cao sức mạnh của các bên trên thị trường. Xem: Nguyễn Hữu Huyên (2009), “Nhận dạng cartel theo luật cạnh tranh của các nước phát triển”. Nguồn: http://moj.gov.vn/qt/tin- tuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?ItemID=1225, truy cập ngày 22/8/2016. 12 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), tlđd, tr. 14 -15. 13 Xem thêm: Pierre Raoul, Duval & Marie Stoyanov (2005), “Comparative study of “Residual Jurisdiction” in Civil and Commercial Disputes in the EU National Report for France”, p. 6, 7. Nguồn: http://ec.europa.eu/civiljustice/news/docs/study_resid_jurisd_france_en.pdf, truy cập ngày 15/11/2016. 14 Xem thêm: Arnaud Nuyts (2005), “Comparative study of “Residual Jurisdiction” in Civil and Commercial Disputes in the EU National Report for Belgium”, p. 15. Nguồn: http://ec.europa.eu/ civiljustice/news/docs/study_resid_jurisd_belgium_en.pdf, truy cập ngày 12/11/2016. 15 Pháp cũng có quy định đối với các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài (YTNN) thuộc thẩm quyền của toà án Pháp thì nó sẽ thuộc thẩm quyền riêng biệt. Phán quyết của toà án nước ngoài trong các trường hợp này sẽ không được công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ Pháp. Quy định này bị rất nhiều chỉ trích vì nó thể hiện sự không tin tưởng vào toà án nước ngoài. Chính vì thế trong các án lệ sau này cũng đã có sự giải thích mềm dẻo hơn. Theo đó, phán quyết của toà án nước ngoài sẽ có thể bị từ chối công nhận nếu toà án nước ngoài không có thẩm quyền dựa trên các nguyên tắc đặc biệt về thẩm quyền gián tiếp của toà án Pháp đối với các vụ việc có YTNN (special French rules on indirect international jurisdiction). Nghĩa là, nếu các nguyên tắc về thẩm quyền của toà án Pháp không quy định NGHIÏN CÛÁU 58 LÊÅP PHAÁP Söë 06(334) T3/2017
  5. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË Riêng quy định về thẩm quyền riêng giống như pháp luật EU có các quy định biệt đối với trường hợp thoả thuận lựa chọn riêng biệt điều chỉnh về thẩm quyền giải toà án độc quyền (exclusive choice of court quyết. Pháp luật Đức chỉ có các quy định agreement) là toà án Đức lại xảy ra sự tranh mang tính riêng biệt để điều chỉnh về hợp luận gay gắt, khi toà án Đức đã từng phủ đồng bảo hiểm, với căn cứ xác định thẩm nhận thẩm quyền của toà án nước ngoài dựa quyền không dựa trên dấu hiệu nơi thực hiện theo thoả thuận lựa chọn toà án độc quyền hợp đồng theo Điều 29 Bộ luật TTDS Đức. là toà án nước ngoài16. Theo đó, Điều 46 Luật Hợp đồng bảo hiểm17 2.2 Thẩm quyền của toà án Đức liên quy định bên mua bảo hiểm có thể khởi kiện công ty bảo hiểm tại toà án nơi mà công ty quan đến tranh chấp hợp đồng và ngoài này đăng ký thành lập hoặc nơi mà văn hợp đồng phòng môi giới bảo hiểm đăng ký thành lập; 2.2.1 Thẩm quyền đối với các vụ việc trong các trường hợp khác không phải là liên quan đến hợp đồng hợp đồng sẽ dựa trên căn cứ tại Điều 48, Theo Điều 29 Bộ luật TTDS Đức, các theo đó toà án nơi thực hiện việc bảo hiểm tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hoặc liên sẽ có thẩm quyền bất luận người khởi kiện quan đến việc xem xét sự tồn tại của nó sẽ là ai. Đối với trường hợp bên được bảo hiểm thuộc thẩm quyền của toà án nơi thực hiện là bị đơn không cư trú tại Đức, công ty bảo hợp đồng. Các tranh chấp phát sinh từ hợp hiểm sẽ được quyền khởi kiện bên được bảo đồng được hiểu theo nghĩa rất rộng, bao hiểm tại toà án nơi có tài sản của hợp đồng gồm các nghĩa vụ hợp đồng, tuyên bố hợp theo Điều 29 Bộ luật TTDS Đức18. đồng vô hiệu, các khiếu kiện liên quan đến Đối với hợp đồng lao động và hợp nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giai đoạn đồng tiêu dùng, pháp luật Đức không có quy tiền hợp đồng. Trong đó, việc xác định nơi định mang tính riêng biệt. Do đó, sẽ dựa trên thực hiện hợp đồng được xác định theo pháp Điều 29 Bộ luật TTDS Đức để xác định thẩm luật áp dụng để điều chỉnh nội dung hợp quyền giống như các hợp đồng thông thường đồng bất kể đó là pháp luật Đức hay pháp là dựa trên căn cứ nơi thực hiện hợp đồng. luật nước ngoài. Việc xác định nơi thực hiện 2.2.2 Thẩm quyền liên quan đến vụ hợp đồng sẽ không căn cứ vào Lex Fori việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Luật toà án) như vấn đề xác định cơ quan Pháp luật Đức cũng có quy định tương có thẩm quyền mà căn cứ vào pháp luật tự như EU về căn cứ xác định thẩm quyền được áp dụng để điều chỉnh nghĩa vụ của cho các vụ việc bồi thường thiệt hại ngoài các bên trong hợp đồng theo quy định của hợp đồng tại Điều 32 Bộ luật TTDS Đức. pháp luật tư pháp quốc tế Đức. Theo đó, đối với loại vụ việc này, toà án Đức Đối với các hợp đồng có sự tham gia sẽ có thẩm quyền nếu vụ việc bồi thường đó của các chủ thể có vị trí yếu thế, bao gồm diễn ra trên lãnh thổ Đức. Điều này được hợp đồng tiêu dùng, hợp đồng lao động và hiểu là căn cứ theo dấu hiệu hành vi gây hợp đồng bảo hiểm, pháp luật Đức không thiệt hại hoặc thiệt hại xảy ra tại Đức. về thẩm quyền riêng biệt của toà án Pháp thì toà án nước ngoài dường như có thể có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp mà những tranh chấp này có sự kết nối với toà án được chỉ định và việc lựa chọn toà án đó không được rơi vào trường hợp không hợp pháp. Do đó, thẩm quyền riêng biệt của toà án Pháp trong lĩnh vực kinh doanh thương mại có YTNN, trên thực tế, sẽ được xác định trong một số các trường hợp cụ thể sau: Có sự tham gia của Nhà nước Pháp, các tranh chấp liên quan đến quyền về tài sản là bất động sản, thoả thuận lựa chọn toà án hợp pháp, các biện pháp cưỡng chế thi hành phán quyết được thực hiện tại Pháp. Nguồn: Pierre Raoul, Duval & Marie Stoyanov, tlđd, tr. 20. 16 Xem mục 2.3. 17 Ban hành năm 2007 và đã được sửa đổi năm 2016. Nguồn: http://www.gesetze-im-internet.de/bundesrecht/vvg_2008/gesamt.pdf, truy cập ngày 12/11/2106. 18 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), tlđd, tr. 10 -11. NGHIÏN CÛÁU Söë 06(334) T3/2017 LÊÅP PHAÁP 59
  6. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË Do không có sự phân biệt căn cứ xác quan đến vấn đề xác định loại thoả thuận lựa định thẩm quyền giữa vụ việc dân sự, chọn toà án. Mặc dù Bộ luật TTDS không thương mại trong nước với các vụ việc dân quy định cụ thể về loại thoả thuận, song thực sự, thương mại có YTNN nên vấn đề thẩm tiễn pháp lý của Đức cho thấy, Đức chỉ xem quyền trong lĩnh vực ngoài hợp đồng còn thoả thuận lựa chọn toà án là thoả thuận chịu sự điều chỉnh của một số nguồn luật không độc quyền, và nó có thể bị xem xét khác như Luật Giao thông đường bộ. lại. Quan điểm này được thể hiện trong một 2.3 Thẩm quyền của toà án Đức theo vụ án nổi tiếng vào năm 201221 về tranh thoả thuận lựa chọn toà án của các bên chấp hợp đồng đại lý giữa một công ty có Điều 38 của Bộ luật TTDS Đức cũng trụ sở tại Virginia (Hoa Kỳ) với một đại lý quy định cho phép các bên được thoả thuận tại Đức. Trong hợp đồng, các bên lựa chọn lựa chọn toà án. Quy định này được áp dụng Toà án Virginia giải quyết mọi tranh chấp chung cho các tranh chấp nội địa lẫn tranh phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng và chấp có YTNN. Theo đó, toà án Đức sẽ có bằng pháp luật của Tiểu bang Virginia. Khi thẩm quyền nếu các bên có một thoả thuận tranh chấp xảy ra, đại lý tại Đức tiến hành rõ ràng hoặc ngầm định về việc chọn toà án khởi kiện ra toà án Đức theo nơi có tài sản Đức. Và thoả thuận đó phải đáp ứng được sở hữu (như quy định tại Điều 23 Bộ luật các điều kiện cả về hình thức lẫn nội dung. TTDS). Toà án Đức đã chấp nhận điều này Cụ thể: và từ chối thừa nhận hiệu lực của thoả thuận Về hình thức của thoả thuận chọn toà lựa chọn toà án độc quyền của các bên trước án, Điều 38 Bộ luật TTDS Đức quy định đó với lý do việc các bên thoả thuận lựa rằng thoả thuận chọn toà án có thể được ký chọn toà án và luật áp dụng là của Tiểu bang kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói nhưng Virginia sẽ khiến cho phía đại lý của Đức nếu ký kết bằng lời nói thì phải có xác nhận mất đi cơ hội được bồi thường theo các bằng văn bản. nguyên tắc trong pháp luật Hoa Kỳ. Cơ sở Về nội dung của thoả thuận chọn toà pháp lý để tiến hành từ chối là nó đã vi phạm án, thoả thuận chọn toà án sẽ bị vô hiệu nếu các Nguyên tắc cơ bản (Mandatory rules) thoả thuận đó không liên quan đến một mối trong pháp luật của Đức và EU. quan hệ pháp lý nhất định và những tranh Quan điểm này nhận được khá nhiều chấp pháp lý phát sinh từ đó19. sự chỉ trích từ các học giả của Hoa Kỳ, Châu Ngoài ra, Bộ luật TTDS Đức còn quy Âu lẫn của Đức về việc toà án đã không tôn định thoả thuận lựa chọn toà án của các bên trọng các cam kết của các bên dựa trên cũng không được chấp nhận nếu tranh chấp nguyên tắc pacta sunt servanda. Theo đó, pháp lý liên quan đến một yêu cầu phi tài thoả thuận lựa chọn toà án phải có giá trị sản đã được giao cho toà án địa phương giải mang tính ràng buộc không chỉ đối với các quyết mà không cần phải xem xét giá trị của bên mà cần phải được cơ quan toà án tôn vụ tranh chấp hoặc một thẩm quyền riêng trọng. Việc dựa trên quy định “trái với các biệt đã được thiết lập đối với yêu cầu đó20. nguyên tắc cơ bản” trong pháp luật của Đức Có một sự khác biệt trong thực tiễn được cho là quy định mang tính mơ hồ và pháp lý của Đức so với pháp luật EU liên phi lý vì việc xác định cụ thể thế nào là “các 19 Điều 40 Bộ luật TTDS Đức. 20 Điều 40 Bộ luật TTDS Đức. 21 German Supreme Court, Sep. 5, 2012 – VII ZR 25/12 = 2013 Internationales Handelsrecht (IHR), 35. Nguồn: http://juris.bundesgerichtshof.de/cgibin/rechtsprechung/document.py?Gericht=bgh&Art=en&az=VII%20ZR%2025/1 2&nr=61762, truy cập ngày 26/4/2016. NGHIÏN CÛÁU 60 LÊÅP PHAÁP Söë 06(334) T3/2017
  7. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË nguyên tắc cơ bản” vẫn mang tính chủ quan kiện thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền của cơ quan toà án22. trong quá trình áp dụng. Cụ thể: 3. Những nội dung Việt Nam có thể tham Thứ nhất, Bộ luật TTDS 2015 nên đưa khảo về thẩm quyền của toà án đối với vụ ra nguyên tắc chung để xác định thẩm quyền việc dân sự có yếu tố nước ngoài của toà án Việt Nam đối với vụ việc dân sự 3.1 Về thẩm quyền chung của toà án có YTNN Việt Nam đối với vụ việc dân sự có YTNN Bộ luật TTDS 2015 đã đưa ra khá Thẩm quyền chung của toà án Việt nhiều căn cứ để xác định thẩm quyền của toà Nam đối với vụ việc dân sự có YTNN được án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có quy định tại Điều 469 Bộ luật TTDS 2015. YTNN. Tuy nhiên, các căn cứ tại Điều 469 Theo đó, thẩm quyền của toà án Việt Nam Bộ luật TTDS 2015 được quy định theo đối với các vụ việc dân sự có YTNN được phương pháp liệt kê mà không có bất kỳ xác định dựa trên các căn cứ sau: (i) Bị đơn nguyên tắc nào được áp dụng ưu tiên (trừ là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài điểm d khoản 1 Điều 469 được áp dụng đối tại Việt Nam; (ii) Bị đơn là cơ quan, tổ chức với vụ việc ly hôn). Với cách quy định như có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ vậy, có thể hiểu khi một vụ việc dân sự có quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại YTNN phát sinh đưa đến toà án Việt Nam diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên giải quyết - bất kể vụ việc đó là vụ việc dân quan đến hoạt động của chi nhánh, văn sự, kinh doanh, thương mại hay lao động phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại (trừ vụ việc ly hôn) - thì đều có thể áp dụng Việt Nam; (iii) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ các căn cứ a, b, c, d, đ mà không có bất kỳ Việt Nam; (iv) Vụ việc ly hôn mà nguyên một nguyên tắc chung hay nguyên tắc ngoại đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc lệ cụ thể nào đối với từng lĩnh vực đặc thù. các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm Trong khi đó, Bộ luật TTDS Đức đưa ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam; (v) Vụ ra nguyên tắc chung để xác định thẩm quyền việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay của toà án Đức là nguyên tắc “nơi cư trú”. đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, Sau đó, pháp luật đưa ra nguyên tắc ngoại đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh lệ, cụ thể áp dụng cho các trường hợp đặc thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện biệt như hợp đồng, bồi thường thiệt hại trên lãnh thổ Việt Nam; (vi) Vụ việc về quan ngoài hợp đồng... Việc quy định này được hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm cho là khá hợp lý, phù hợp với cách thể hiện dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt của pháp luật thành văn tại đa số các nước Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa và Việt Nam: quy định các nguyên tắc chung vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam mang tính định hướng rồi quy định đến các hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam. nội dung cụ thể, một khi các quan hệ mới Bộ luật TTDS 2015 đã có những thay phát sinh, khi chưa có nguồn luật cụ thể điều đổi khá lớn so với Bộ luật TTDS 2004 (sửa chỉnh, cơ quan áp dụng sẽ dựa vào nguyên đổi năm 2011), phần nào khắc phục được tắc chung để giải quyết. những hạn chế của Bộ luật TTDS 2004. Tuy Chúng tôi cho rằng, pháp luật Việt nhiên, Bộ luật TTDS 2015 vẫn còn tồn tại Nam cần phải đưa ra nguyên tắc chung để khá nhiều vướng mắc cần phải được hướng xác định thẩm quyền của toà án Việt Nam dẫn cụ thể cũng như cần phải được sửa đổi, đối với các vụ việc dân sự có YTNN là sửa đổi trong thời gian sắp tới nhằm tạo điều nguyên tắc “nơi cư trú của bị đơn là cá nhân 22 Xem: “German Supreme Court Strikes Down Choice of Court Agreement,” NYU Law School, Transnational Notes, Nguồn:http://blogs.law.nyu.edu/transnational/2013/04/german-supreme-court-strikes-down-choice-of-court-agree- ment-prorogating-courts-of-virginia/, truy cập ngày 12/11/2016. NGHIÏN CÛÁU Söë 06(334) T3/2017 LÊÅP PHAÁP 61
  8. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË và nơi có trụ sở của bị đơn là pháp nhân”. Luật Cư trú năm 2006 (sửa đổi 2013) và các Bên cạnh nguyên tắc chung, pháp luật Việt văn bản hướng dẫn Luật Cư trú23 chỉ quy Nam sẽ xây dựng các nguyên tắc ngoại lệ, định về “nơi cư trú của công dân” là chỗ ở cụ thể đối với trường hợp bị đơn không có hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh nơi cư trú tại Việt Nam như nguyên tắc nơi sống. Nơi cư trú của công dân là nơi có tài sản, các nguyên tắc áp dụng đối với “thường trú” hoặc nơi “tạm trú”24. Như vậy, các lĩnh vực đặc thù. Theo đó, khi một vụ các quy định của Luật Cư trú và các văn bản việc dân sự có YTNN đưa đến toà án Việt hướng dẫn chỉ đề cập đến các khái niệm Nam giải quyết thì toà án sẽ dễ dàng xác “nơi cư trú”,”nơi thường trú”, “nơi tạm trú” định thẩm quyền của toà án quốc gia mình mà không có quy định về nơi “cư trú, làm với nguyên tắc ưu tiên áp dụng các trường ăn, sinh sống lâu dài”. hợp đặc thù, nếu không có quy định đặc thù Vì thế chúng tôi cho rằng, giải pháp thì áp dụng nguyên tắc chung. trước mắt là Bộ luật TTDS 2015 cần phải có Thứ hai, về nguyên tắc nơi cư trú của hướng dẫn cụ thể về tiêu chí để xác định “cư bị đơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 469 trú, làm ăn, sinh sống lâu dài” tại Việt Nam Bộ luật TTDS 2015 nhằm tạo sự thống nhất cho việc áp dụng Điểm a khoản 1 Điều 469 Bộ luật pháp luật tại các toà án của quốc gia. Trong TTDS 2015 quy định toà án Việt Nam sẽ có tương lai, chúng tôi kiến nghị Bộ luật TTDS thẩm quyền nếu bị đơn là cá nhân cư trú, làm chỉ nên đưa ra căn cứ “nơi cư trú của bị đơn” ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Dưới góc để xác định thẩm quyền của toà án Việt độ so sánh, quy định này khá tương đồng với Nam. Theo đó, điểm a khoản 1 Điều 469 Bộ Bộ luật TTDS Đức, đều sử dụng nguyên tắc luật TTDS 2015 nên được sửa đổi như sau: “nơi cư trú của bị đơn” để làm căn cứ xác “Bị đơn là cá nhân có nơi cư trú tại Việt định thẩm quyền của toà án quốc gia. Đây Nam”. Quy định này không chỉ được coi là cũng là nguyên tắc khá phổ biến được áp sự hài hoà với cách quy định trong pháp luật dụng trong pháp luật các quốc gia trên thế Đức mà còn với đa số các quốc gia và vùng giới. Tuy nhiên, nếu so sánh với nguyên tắc lãnh thổ khác nhau trên thế giới hiện nay chung tại Điều 13 Bộ luật TTDS Đức thì như EU, Pháp, Bỉ, Trung Quốc, Thái Lan… điểm a khoản 1 Điều 469 Bộ luật TTDS Thứ ba, về nguyên tắc nơi có tài sản 2015 còn bộc lộ điểm hạn chế sau đây: của bị đơn quy định tại điểm c, khoản 1 Điều (i) Điểm a khoản 1 Điều 469 không chỉ 469 Bộ luật TTDS 2015 đưa ra tiêu chí “cư trú” mà còn “làm ăn, sinh Điểm c khoản 1 Điều 469 Bộ luật sống”. Vấn đề đặt ra là toà án Việt Nam sẽ TTDS 2015 quy định toà án Việt Nam sẽ có có thẩm quyền nếu bị đơn chỉ cần “cư trú” thẩm quyền nếu bị đơn có tài sản trên lãnh hoặc “làm ăn” hoặc “sinh sống” tại Việt Nam thổ Việt Nam. Dưới góc độ so sánh, quy hay bị đơn cần phải thoả mãn cả ba tiêu chí định này hoàn toàn giống với quy định tại “cư trú, làm ăn và sinh sống” tại Việt Nam? Điều 23 Bộ luật TTDS Đức, đều đưa ra căn (ii) Tiêu chí “cư trú, làm ăn, sinh sống, cứ xác định thẩm quyền của toà án quốc gia lâu dài” tại Việt Nam cần phải được xác định dựa trên nguyên tắc “nơi có tài sản của bị như thế nào? Một cá nhân cư trú, sinh sống đơn” mà không có bất kỳ một yêu cầu nào thời gian bao lâu thì được xem là cư trú, sinh về việc phải có sự kết nối giữa tài sản đó của sống lâu dài tại Việt Nam? Trong khi đó, tại bị đơn với tranh chấp, cũng như giá trị tối 23 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Thông tư số 35/2014/TT- BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. 24 Điều 12 Luật Cư trú 2006 (sửa đổi 2013). NGHIÏN CÛÁU 62 LÊÅP PHAÁP Söë 06(334) T3/2017
  9. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË thiểu của tài sản nhằm đảm bảo khả năng thi tồn tại một số hạn chế nhất định cần phải hành phán quyết của toà án25. được sửa đổi như sau: Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, Quy định thoả thuận lựa chọn toà án mặc dù Điều 23 Bộ luật TTDS Đức không Việt Nam tại điểm c khoản 1 Điều 469 Bộ có yêu cầu về việc phải có sự kết nối giữa luật TTDS 2015 tài sản đó của bị đơn với tranh chấp, cũng Điểm c khoản 1 Điều 470 Bộ luật như giá trị tối thiểu của tài sản nhưng một TTDS 2015 quy định toà án Việt Nam có số án lệ tại toà án Đức đã đưa ra những thẩm quyền riêng biệt đối với các vụ án dân quyết định hoàn toàn trái ngược rằng, thẩm sự khác mà các bên được lựa chọn tòa án quyền của toà án Đức cũng không nên được Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt thiết lập nếu tài sản của bị đơn không có yếu Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa tố kết nối với tranh chấp hoặc giá trị của tài XHCN Việt Nam là thành viên và các bên sản nhỏ hoặc giá trị của tài sản bị đơn thấp đồng ý lựa chọn tòa án Việt Nam. Đây là hơn giá trị của tranh chấp. quy định hoàn toàn mới trong Bộ luật TTDS Như vậy, toà án cần phải xem xét các 2015, là một thay đổi khá hợp lý và bắt kịp yếu tố kết nối giữa tài sản của bị đơn với xu thế phát triển của tư pháp quốc tế, đáp tranh chấp hoặc yếu tố giá trị tối thiểu của tài ứng được nhu cầu của các bên đương sự bởi một trong những nguyên tắc được ghi nhận sản khi áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 rộng rãi trong pháp luật dân sự các nước, đó Điều 469 Bộ luật TTDS 2015 trên thực tế. là nguyên tắc tự do thoả thuận của các bên. Việc xem xét nhằm đảm bảo khả năng thực Tuy nhiên, quy định này vẫn còn tồn tại một thi các bản án của toà án trên thực tế. số bất cập như sau: 3.2 Thẩm quyền riêng biệt của toà án Quy định này chưa xác định được Việt Nam đối với vụ việc dân sự có YTNN phạm vi các trường hợp mà các bên được Tại Việt Nam, thẩm quyền riêng biệt quyền thoả thuận chọn toà án Việt Nam. Các của toà án Việt Nam đối với vụ việc dân sự bên được quyền thoả thuận chọn toà án đối có YTNN được xác định theo Điều 470 Bộ với những loại tranh chấp nào? Những tranh luật TTDS 2015. Có thể nhận thấy, Điều 470 chấp nào không được quyền thoả thuận chọn Bộ luật TTDS 2015 có nhiều điểm mới so toà án? với Bộ luật TTDS 2004, chẳng hạn như: (i) Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 470 Bộ luật TTDS 2015 đã chính thức ghi nhận Bộ luật TTDS 2015 chỉ mới ghi nhận quyền thoả thuận chọn toà án Việt Nam của nguyên tắc xác định thẩm quyền của toà án các bên tại điểm c khoản 1 Điều 470 Bộ luật Việt Nam, căn cứ vào thoả thuận lựa chọn TTDS 2015 (ii) Bộ luật TTDS 2015 đã bỏ toà án của các bên mà không có quy định cụ căn cứ xác định thẩm quyền riêng biệt của thể về điều kiện để thoả thuận chọn toà án toà án Việt Nam đối với tranh chấp phát sinh của các bên có hiệu lực pháp luật như các từ hợp đồng vận chuyển (iii) Bộ luật TTDS điều kiện về hình thức của thoả thuận lựa 2015 đã bổ sung thêm trường hợp các yêu chọn toà án, chủ thể lựa chọn toà án, phạm cầu không có tranh chấp phát sinh từ những vi của quyền lựa chọn toà án… Vấn đề đặt quan hệ được quy định tại khoản 1 Điều 470 ra là, nếu các bên có thoả thuận chọn toà án Bộ luật TTDS 2015 cũng thuộc thẩm quyền Việt Nam thì căn cứ nào để xác định thoả riêng biệt của toà án Việt Nam. thuận chọn toà án của các bên là hợp pháp? Tuy nhiên, khi so sánh với pháp luật Ngoài ra, theo quy định tại điểm a Đức thì Điều 470 Bộ luật TTDS 2015 cũng khoản 1 Điều 472 Bộ luật TTDS 2015 thì 25 Michael Molitoris & Amelie Abt (2005), “Comparative study of “Residual Jurisdiction” in Civil and Commercial Disputes in the EU National Report for Germany”, p.6. NGHIÏN CÛÁU Söë 06(334) T3/2017 LÊÅP PHAÁP 63
  10. KINH NGHIÏåM QUÖËC TÏË toà án Việt Nam sẽ phải trả lại đơn kiện nếu gia đối với vụ việc dân sự có YTNN, chúng các bên có thoả thuận chọn toà án nước tôi kiến nghị cần phải có những điều chỉnh ngoài trừ trường hợp thỏa thuận lựa chọn tòa hoặc làm rõ hơn về một số quy định trong án nước ngoài bị vô hiệu hoặc không thể pháp luật Việt Nam hiện hành, nhằm đảm bảo thực hiện được. Đây cũng là một căn cứ để được tính hiệu quả của nguồn luật pháp luật toà án Việt Nam xác định mình có thẩm thực định, đồng thời đáp ứng được yêu cầu quyền hay không đối với vụ việc dân sự có của quá trình hội nhập quốc tế với xu hướng YTNN. Tuy nhiên, nếu dựa trên quy định hài hoà hoá pháp luật trong các lĩnh vực, đặc này thì toà án Việt Nam cần phải xác định biệt là lĩnh vực tư pháp quốc tế: thoả thuận chọn toà án nước ngoài có vô (i) Bộ luật TTDS 2015 cần đưa ra hiệu hoặc không thể thực hiện được hay không. Đối với việc xác định này, hiện pháp nguyên tắc chung để xác định thẩm quyền luật Việt Nam không có bất kỳ quy định nào của toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân để xác định một thoả thuận chọn toà án bị sự có YTNN là nguyên tắc “nơi cư trú của vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. bị đơn là cá nhân và nơi có trụ sở của bị đơn Dưới góc độ so sánh, Bộ luật TTDS là pháp nhân”. Bên cạnh đó, Bộ luật TTDS Đức không chỉ quy định thẩm quyền của toà 2015 sẽ xây dựng các nguyên tắc ngoại lệ án Đức dựa trên căn cứ thoả thuận chọn toà đối với trường hợp bị đơn không có nơi cư án của các bên mà còn quy định các điều trú tại Việt Nam hoặc nguyên tắc áp dụng kiện để thoả thuận chọn toà án của các bên đối với các lĩnh vực đặc thù; có hiệu lực pháp luật bao gồm điều kiện về (ii) Bộ luật TTDS 2015 cần có văn hình thức của thoả thuận chọn toà án, về nội bản hướng dẫn cụ thể các quy định tại điểm dung của thoả thuận chọn toà án. Bên cạnh a khoản 1 Điều 469 Bộ luật TTDS 2015 về đó, Bộ luật TTDS Đức còn quy định các tiêu chí xác định “nơi cư trú, làm ăn, sinh trường hợp thoả thuận chọn toà án không sống lâu dài tại Việt Nam”; được chấp nhận. (iii) Về thẩm quyền của toà án Việt Từ những phân tích trên, chúng tôi Nam trong trường hợp các bên thoả thuận cho rằng, trước tiên cần phải ban hành Nghị chọn toà án Việt Nam, pháp luật Việt Nam quyết hướng dẫn các quy định trên của Điều cần có hướng dẫn cụ thể về hiệu lực của thoả 470 Bộ luật TTDS 2015. Cụ thể, cần phải thuận chọn toà án bao gồm các quy định về hướng dẫn các vấn đề sau đây: (i) phạm vi các vụ việc được áp dụng theo quy định tại chủ thể thoả thuận chọn toà án, hình thức, điểm c khoản 1 Điều 470 Bộ luật TTDS nội dung của thoả thuận lựa chọn toà án… 2015 (ii) quy định các điều kiện để thoả (iv) Dưới góc độ thực tiễn, nhằm đảm thuận chọn toà án của các bên có hiệu lực bảo khả năng thi hành các bản án của toà án pháp luật26. Việt Nam chúng tôi đề xuất: khi toà án Việt 4. Kết luận Nam xem xét thẩm quyền đối với vụ việc Trên cơ sở phân tích những bất cập của dân sự có YTNN cũng cần phải xem xét các Bộ luật TTDS Việt Nam năm 2015, đồng thời yếu tố kết nối giữa tài sản của bị đơn với học hỏi kinh nghiệm từ pháp luật Đức điều tranh chấp hoặc yếu tố giá trị tối thiểu của chỉnh về vấn đề thẩm quyền của toà án quốc tài sản ■ 26 Xem thêm: Phan Hoài Nam (2016), “Thẩm quyền của toà án Trung Quốc đối với các vụ việc dân sự có YTNN - Một số kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Pháp lý số 07/2016; Phan Hoài Nam (2016), “Công ước Hague năm 2005 về thỏa thuận lựa chọn tòa án và khả năng gia nhập của Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Số 17/2016. NGHIÏN CÛÁU 64 LÊÅP PHAÁP Söë 06(334) T3/2017
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2